Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm

Trong số các văn bản pháp luật quy định về mỹ phẩm hiện nay, Thông tư 06/2011/TT-BYT là một trong những văn bản quy định chi tiết nhất. Được sử dụng như một tài liệu tham khảo, cập nhật kiến thức khi cá nhân, doanh nghệp có bất kỳ vấn đề gì liên quan đến quản lý mỹ phẩm. Hãy Hãy cùng INTECH tìm hiểu các Thông tư quy định về quản lý mỹ phẩm, Thông tư 06/2011/TT-BYT, Thông tư 32/2019/TT-BYT.

1. Thông tư 06/2011/TT-BYT

Thông tư 06/2011/TT-BYT thông tư quy định về quản lý mỹ phẩm được thông qua và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2011. Thông tư 06/2011/TT-BYT gồm có 11 chương, 53 điều và phụ lục kèm theo.

Thông tư quy định về quản lý mỹ phẩm này áp dụng đối với các sản phẩm mỹ phẩm sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu đang được lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm:

– Công bố sản phẩm mỹ phẩm.

– Hồ sơ thông tin sản phẩm.

– Yêu cầu về an toàn sản phẩm.

– Ghi nhãn mỹ phẩm.

– Quảng cáo mỹ phẩm.

– Xuất khẩu, nhập khẩu mỹ phẩm.

– Lấy mẫu mỹ phẩm để kiểm tra chất lượng.

– Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm.

– Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, buôn bán, nhập khẩu mỹ phẩm và quyền của người tiêu dùng.

Link download: Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm.

06.2011.TT.BYT

Những quy định trong Thông tư 06/2011/TT-BYT áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về mỹ phẩm. Các tổ chức, cá nhân có bất cứ hoạt động nào liên quan đến sản phẩm mỹ phẩm như công bố, thông tin, quảng cáo, xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất, buôn bán tại Việt Nam.

Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm
Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm

2. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

Theo thông tư 06/2011/TT-BYT – Thông tư quy định về quản lý mỹ phẩm, để công bố mỹ phẩm trên thị trường Việt Nam, các cá nhân, tổ chức phải có phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm được chứng nhận bởi cơ quan có thẩm quyền. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm được Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định bao gồm:

– 02 bản Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm kèm theo dữ lệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố)

– Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường. Nếu cơ sở sản xuất và cơ sở đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường khác nhau thì phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ sở sản xuất mỹ phẩm.

Thông tư 06/2011/TT-BYT – Thông tư quy định về quản lý mỹ phẩm quy định đối với sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu hoặc mỹ phẩm sản xuất trong nước nhưng tổ chức, cá nhân đưa sản phẩm ra thị trường không là nhà sản xuất. Cần có Giấy ủy quyền bản chính hoặc bản sao có chứng thực của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm tại Việt Nam.

Thông tư quy định về quản lý mỹ phẩm yêu cầu Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS – Certificate of Free Sale). Áp dụng đối với các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu. CFS do nước sở tại cấp còn thời hạn, có thể là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ. Giấy chứng nhận lưu hành tự do phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định, trừ trường hợp được miễn do các hiệp ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.

Hồ sơ công bố sản phẩm theo Thông tư 06/2011/TT-BYT được làm thành 01 bộ, gửi trực tiếp hoặc gián tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để xét duyệt.

3. Thông tư 32/2019/TT-BYT

Thông tư 32/2019/TT-BYT được ban hành 16/12/2019 và chính thức có hiệu lực ngày 01/02/2020. Đây là thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều khoản trong Thông tư 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm. Thông tư 32/2019/TT-BYT được ban hành gồm 5 điều do Cục trưởng Cục quản lý Dược chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện.

Giấy chứng nhận lưu hành tự do
Giấy chứng nhận lưu hành tự do

Thông tư 32/2019/TT-BYT có sửa đổi, bổ sung khoản 4, điều 4 so với Thông tư 06/2011/TT-BYT – Thông tư quy định về quản lý mỹ phẩm trước đây. Nội dung sửa đổi liên quan đến Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) như sau:

– Trường hợp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm từ các nước không phải là thành viên của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) thì phải có CFS:

+ Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) phải là bản chính do nước xuất khẩu mỹ phẩm cấp, còn thời hạn. Nếu không ghi thời hạn, thì CFS phải được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.

+ CFS phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật, từ các trường hợp được miễn hợp pháp hóa.

+ Thông tư quy định về quản lý mỹ phẩm yêu cầu CFS phải có tối thiểu các thông tin theo quy định tại Điều 36 Luật Quản lý Ngoại thương và Khoản 3 Điều 10 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP.

– Trường hợp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm từ các nước, vùng lãnh thổ là thành viên của CPTPP thì không phải có CFS.

Link download: Thông tư 32/2019/TT-BYT – Sửa đổi, bổ sung Khoản 4 Điều 4 và Phụ lục số 01-MP Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý mỹ phẩm.

thong-tu-32-2019-tt-byt

Thông tư 06/2011/TT-BYT – Thông tư quy định về quản lý mỹ phẩm và Thông tư 32/2019/TT-BYT là một trong những chính sách được chú trọng đối với các sản phẩm mỹ phẩm. Thường xuyên cập nhật các kiến thức, nội dung quy định trong các thông tư sẽ giúp cá nhân, tổ chức hạn chế tối đa những rắc rối có liên quan đến cơ quan Nhà nước, thủ tục hành chính.

Một số sản phẩm mỹ phẩm
Một số sản phẩm mỹ phẩm

Bạn đang có nhu cầu tìm hiểu Thông tư quy định về quản lý mỹ phẩm, đặc biệt là Thông tư 06/2011/TT-BYT. Hãy liên hệ với chúng tôi. Hãy để INTECH là người đồng hành cùng doanh nghiệp của bạn!

Contact Me on Zalo